Luật Gia Phạm

Luật Kinh doanh và Sở hữu trí tuệ

Tuesday
Feb 09th
Text size
  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size

Bộ Luật Tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 ngày 15/6/2004

E-mail Print
Article Index
Bộ Luật Tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 ngày 15/6/2004
Chương II- Những nguyên tắc
Chương II- Thẩm quyền của tòa án
Chương III- Thẩm quyền củat toà án
Chương IV- Cơ quan , người tiến hành tố tụng và việc thay đổi người tiến hành tố tụng
Chương V- Thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự
Chương VI- Người tham gia tố tụng
Chương VII- Chứng minh và chứng cứ
Chương VIII- Các biện pháp khẩn cấp
Chương IX- Án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng khác
Chương X- Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
Chương XI- Thời hạn tố tụng
Chương XII- Khởi kiện và thụ lý vụ án
Chương XIII- Hòa giải và chuẩn bị xét xử
Chương XIV- Phiêm tòa sơ thẩm
Chương XV- Tính chất của xét xử phúc thẩm, kháng cáo, kháng nghj bản án
Chương XVI- Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
Chương XVII- Thủ tục xét xử phúc thẩm
Chương XVIII- Thủ tục giám đốc thẩm
Chương XIX- Thủ tục tái thẩm
Chương XX- Quy định chung về thủ tục giải quyết việc dân sự
Chương XXI- Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
Chương XXII- Thủ tục giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt
Chương XXIII- Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích
Chương XXIV- Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
Chương XXV-Thủ tục giải quyết các việc dân liên quan đến
Chương XXVII- Thủ tục xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài
Chương XXVIII- Thủ tục Xét đơn yêu cầu không công nhận bản án,
Chương XXIX- Thủ tục xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại việt Nam quyết định của trọng tài nước ngoài
Chương XXX- Quy định chung về thi hành bản án, quyết định của toà án
Chương XXXI- Thủ tục thi hành bản án, quyết định của Toà án
Chương XXXII- Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự
Chương XXXIII- Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự
Chương XXXIV- Quy định chung về thủ tục giải quyết các vụ việc
Chương XXXV- Thẩm quyền của Toà án Việt Nam giải quyết các
Chương XXXVI- Tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự
All Pages

BỘ LUẬT

Tố tụng dân sự

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Bộ luật này quy định trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án dân sự.

Phần thứ nhất
Những quy định chung

Chương I
Nhiệm vụ và hiệu lực của bộ luật tố tụng dân sự

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự

Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Toà án giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Toà án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Toà án; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết các vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.

Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Điều 2. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự

1. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên toàn lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơ quan Lãnh sự của Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.

3. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

4. Cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc các quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập thì vụ việc dân sự có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.